Đang gửi...
Gia hạn thị thực

Các loại thị thực Việt Nam

Có bao nhiêu loại thị thực Việt Nam?

Việc phân chia thị thực Việt Nam sẽ giúp hỗ trợ cho người muốn xin thị thực đảm bảo được quyền lợi của mình, đồng thời giúp cho các cơ quan chức năng thuận tiện hơn trong việc quản lý. Thị thực Việt Nam được chia thành những loại cơ bản như sau:

1.Dựa vào giá trị sử dụng của thị thực, thị thực Việt Nam được chia thành 2 loại

( Căn cứ pháp lý: Điều 7 Luật Xuất Nhập Cảnh (Luật Số: 47/2014/QH13)

Thị thực một lần:

Trong thời hạn có hiệu lực của thị thực được phép nhập cảnh 01 lần

Thị thực nhiều lần:

Trong thời hạn có hiệu lực của thị thực không hạn chế số lần nhập cảnh

 

2.Dựa vào mục đích đi lại

( Căn cứ pháp lý: Điều 8 Luật Xuất Nhập Cảnh (Luật Số: 47/2014/QH13)

Ký hiệu : ĐT

Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. 

Ký hiệu : DN

Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

Ký hiệu : NN1

Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Ký hiệu : NN2

Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Ký hiệu : NN3

Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Ký hiệu : DH

Cấp cho người vào thực tập, học tập.

Ký hiệu : HN

Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

Ký hiệu : PV1

Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

Ký hiệu : PV2

Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

Ký hiệu : LĐ

Cấp cho người vào lao động.

Ký hiệu : DL

Cấp cho người vào du lịch.

Ký hiệu : TT

Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Ký hiệu : VR

Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

Ký hiệu : SQ 

Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17

Ký hiệu : NG1

Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội,Thủ tướng Chính phủ.

Ký hiệu : NG2

Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, PhóThủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Ký hiệu : NG3

Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

Ký hiệu : NG4

Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

Ký hiệu : LV1          

Cấp cho người vào làm việc vớicác ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ươngMặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Ký hiệu : LV2

Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

 

3.Dựa vào thời hạn của thị thực:

( Căn cứ pháp lý: Điều 9 Luật Xuất Nhập Cảnh (Luật Số: 47/2014/QH13))

Thị thực có thời hạn không quá 30 ngày 

SQ

Thị thực có thời hạn không quá 03 tháng

HN, DL

Thị thực có thời hạn không quá 06 tháng

VR

Thị thực có thời hạn không quá 12 tháng:

NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, DN, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT

Thị thực có thời hạn không quá 02 năm:

Thị thực có thời hạn không quá 05 năm

ĐT

 

Với quy định về thời hạn thị thực như trên vậy nhà đầu tư nước ngoài có xin được thị thực 05 năm hay không? Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài có xin được thị thực thăm thân với thời hạn 02 năm hay không?

 

Mời liên hệ hotline để được tư vấn: 0984.282.281/0382.989.989

Tin tức khác